GIẢI VÔ ĐỊCH TÂY BAN NHA

Dưới đấy là danh sách rất nhiều đội bóng sẽ xưng vương tại La Liga tự mùa giải 1929 đến mùa giải 2020/21.

Bạn đang xem: Giải vô địch tây ban nha


Mặc dù Atletico Madrid mở đầu La Liga 2020/21 một giải pháp đầy ấn tượng và có thời gian bỏ xa những địch thủ còn lại như Real Madrid giỏi Barcelona với khoảng cách lên tới 10 điểm. Tuy nhiên càng về sau, đội bóng này càng trầm trồ hụt hơi với mất dần những điểm mạnh trong cuộc đua cho ngôi vương.


Chính vày vậy, giải đấu này cần chờ mang đến tận số đông vòng đấu ở đầu cuối mới có thể tìm ra công ty vô địch, thuộc đua tam mã kịch tính của Atletico Madrid, Barcelona cùng Real Madrid.

Cuối cùng, đoàn quân của Diego Simeone vẫn xuất dung nhan được xứng tên trên bục cao nhất với tổng cộng 86 điểm sau 32 vòng đấu, nhiều hơn thế nữa đội láng cùng tp Real Madrid 2 điểm.

Xem thêm:

Tin Nổi Bật

Valladolid Atletico Madrid LaLiga

Đây sẽ là chức vô địch La Liga thiết bị 11 của đội công ty sân Wanda Metropolitano. Vậy quanh đó Atletico Madrid, lịch sử vẻ vang La Liga đang ghi nhận bao nhiêu đội bóng mỗi bước lên ngôi vương? Hãy thuộc vxcialistoufjg.com điểm lạidanh sách các nhà vô địch Tây Ban Nha từ thời điểm năm 1929 mang lại nay!

NămĐội vô địchĐội Á quânVua phá lưới
1929Barcelona Real Madrid Paco Bienzobas ( Real Sociedad , 14 bàn)
1929–30Athletic Bilbao Barcelona Guillermo Gorostiza ( Athletic Bilbao , 19 bàn)
1930–31Athletic Bilbao Racing de Santander Agustín Sauto Arana ( Athletic Bilbao , 27 bàn)
1931–32Real Madrid Athletic Bilbao Guillermo Gorostiza ( Athletic Bilbao , 12 bàn)
1932–33Real Madrid Athletic Bilbao Manuel Olivares ( Real Madrid , 16 bàn)
1933–34Athletic Bilbao Real Madrid Isidro Lángara ( Real Oviedo , 27 bàn)
1934–35Real Betis Real Madrid Isidro Lángara ( Real Oviedo , 26 bàn)
1935–36Athletic Bilbao Real Madrid Isidro Lángara ( Real Oviedo , 27 bàn)
1936–37Nội chiến
1937–38
1938–39
1939–40Atlético Madrid Sevilla Víctor Unamuno ( Athletic Bilbao , 22 bàn)
1940–41Atlético Madrid Athletic Bilbao Pruden (Atlético Aviación, 30 bàn)
1941–42Valencia Real Madrid Edmundo Suárez ( Valencia , 27 bàn)
1942–43Athletic Bilbao Sevilla Mariano Martín ( Barcelona , 32 bàn)
1943–44Valencia Atlético Madrid Edmundo Suárez ( Valencia , 27 bàn)
1944–45Barcelona Real Madrid Telmo Zarra ( Athletic Bilbao , 19 bàn)
1945–46Sevilla Barcelona Telmo Zarra ( Athletic Bilbao , 24 bàn)
1946–47Valencia Athletic Bilbao Telmo Zarra ( Athletic Bilbao , 34 bàn)
1947–48Barcelona Valencia Pahiño ( Celta de Vigo , 23 bàn)
1948–49Barcelona Valencia César Rodríguez Álvarez ( Barcelona , 28 bàn)
1949–50Atlético Madrid Deportivo La Coruña Telmo Zarra ( Athletic Bilbao , 25 bàn)
1950–51Atlético Madrid Sevilla Telmo Zarra ( Athletic Bilbao , 38 bàn)
1951–52Barcelona Athletic Bilbao Pahiño ( Real Madrid , 28 bàn)
1952–53Barcelona Valencia Telmo Zarra ( Athletic Bilbao , 24 bàn)
1953–54Real Madrid Barcelona Alfredo di Stéfano ( Real Madrid , 27 bàn)
1954–55Real Madrid Barcelona Juan Arza ( Sevilla , 28 bàn)
1955–56Athletic Bilbao Barcelona Alfredo di Stéfano ( Real Madrid , 24 bàn)
1956–57Real Madrid Sevilla Alfredo di Stéfano ( Real Madrid , 31 bàn)
1957–58Real Madrid Atlético Madrid Manuel Badenes ( Real Valladolid , 19 bàn)Alfredo di Stéfano ( Real Madrid , 19 bàn)Ricardo ( Valencia , 19 bàn)
1958–59Barcelona Real Madrid Alfredo di Stéfano ( Real Madrid , 23 bàn)
1959–60Barcelona Real Madrid Ferenc Puskás ( Real Madrid , 26 bàn)
1960–61Real Madrid Atlético Madrid Ferenc Puskás ( Real Madrid , 27 bàn)
1961–62Real Madrid Barcelona Juan Seminario ( Real Zaragoza , 25 bàn)
1962–63Real Madrid Atlético Madrid Ferenc Puskás ( Real Madrid , 26 bàn)
1963–64Real Madrid Barcelona Ferenc Puskás ( Real Madrid , trăng tròn bàn)
1964–65Real Madrid Atlético Madrid Cayetano Ré ( Barcelona , 25 bàn)
1965–66Atlético Madrid Real Madrid Vavá (Elche, 19 bàn)
1966–67Real Madrid Barcelona Waldo Machado ( Valencia , 24 bàn)
1967–68Real Madrid Barcelona Fidel Uriarte ( Athletic Bilbao , 22 bàn)
1968–69Real Madrid Las PalmasAmancio Amaro ( Real Madrid , 14 bàn)José Eulogio Gárate ( Atlético Madrid , 14 bàn)
1969–70Atlético Madrid Athletic Bilbao Amancio Amaro ( Real Madrid , 16 bàn)Luis Aragonés ( Atlético Madrid , 16 bàn)José Eulogio Gárate ( Atlético Madrid , 16 bàn)
1970–71Valencia Barcelona José Eulogio Gárate ( Atlético Madrid , 17 bàn)Carles Rexach ( Barcelona , 17 bàn)
1971–72Real Madrid Valencia Enrique Porta ( Granada , 20 bàn)
1972–73Atlético Madrid Barcelona Marianín ( Real Oviedo, 19 bàn)
1973–74Barcelona Atlético Madrid Quini ( Sporting Gijón , đôi mươi bàn)
1974–75Real Madrid Real Zaragoza Carlos Ruiz Herrero ( Athletic Bilbao , 19 bàn)
1975–76Real Madrid Barcelona Quini ( Sporting Gijón , 21 bàn)
1976–77Atlético Madrid Barcelona Mario Kempes ( Valencia , 24 bàn)
1977–78Real Madrid Barcelona Mario Kempes ( Valencia , 28 bàn)
1978–79Real Madrid Sporting de Gijón Hans Krankl ( Barcelona , 26 bàn)
1979–80Real Madrid Real Sociedad Quini ( Sporting Gijón , 24 bàn)
1980–81Real Sociedad Real Madrid Quini ( Barcelona , trăng tròn bàn)
1981–82Real Sociedad Barcelona Quini ( Barcelona , 26 bàn)
1982–83Athletic Bilbao Real Madrid Hipólito Rincón ( Real Betis , trăng tròn bàn)
1983–84Athletic Bilbao Real Madrid Jorge da Silva ( Real Valladolid , 17 bàn)Juanito ( Real Madrid , 17 bàn)
1984–85Barcelona Atlético Madrid Hugo Sánchez ( Atlético Madrid , 19 bàn)
1985–86Real Madrid Barcelona Hugo Sánchez ( Real Madrid , 22 bàn)
1986–87Real Madrid Barcelona Hugo Sánchez ( Real Madrid , 34 bàn)
1987–88Real Madrid Real Sociedad Hugo Sánchez ( Real Madrid , 29 bàn)
1988–89Real Madrid Barcelona Baltazar ( Atlético Madrid , 35 bàn)
1989–90Real Madrid Valencia Hugo Sánchez ( Real Madrid , 38 bàn)
1990–91Barcelona Atlético Madrid Emilio Butragueño ( Real Madrid , 19 bàn)
1991–92Barcelona Real Madrid Manolo ( Atlético Madrid , 27 bàn)
1992–93Barcelona Real Madrid Bebeto ( Deportivo La Coruña , 29 bàn)
1993–94Barcelona Deportivo La Coruña Romário ( Barcelona , 30 bàn)
1994–95Real Madrid Deportivo La Coruña Iván Zamorano ( Real Madrid , 28 bàn)
1995–96Atlético Madrid Valencia Juan Antonio Pizzi ( Tenerife , 31 bàn)
1996–97Real Madrid Barcelona Ronaldo ( Barcelona , 34 bàn)
1997–98Barcelona Athletic Bilbao Christian Vieri ( Atlético Madrid , 24 bàn)
1998–99Barcelona Real Madrid Raúl ( Real Madrid , 25 bàn)
1999–2000Deportivo La Coruña Barcelona Salva ( Racing Santander , 27 bàn)
2000–01Real Madrid Deportivo La Coruña Raúl ( Real Madrid , 24 bàn)
2001–02Valencia Deportivo La Coruña Diego Tristán ( Deportivo La Coruña , 21 bàn)
2002–03Real Madrid Real Sociedad Roy Makaay ( Deportivo La Coruña , 29 bàn)
2003–04Valencia Barcelona Ronaldo ( Real Madrid, 25 bàn)
2004–05Barcelona Real Madrid Diego Forlán ( Villarreal , 25 bàn)
2005–06Barcelona Real Madrid Samuel Eto"o ( Barcelona , 26 bàn)
2006–07Real Madrid Barcelona Ruud van Nistelrooy ( Real Madrid , 25 bàn)
2007–08Real Madrid Villarreal Daniel Güiza ( Real Mallorca , 27 bàn)
2008–09Barcelona Real Madrid Diego Forlán ( Atlético Madrid , 32 bàn)
2009–10Barcelona Real Madrid Lionel Messi ( Barcelona , 34 bàn)
2010–11Barcelona Real Madrid Cristiano Ronaldo ( Real Madrid , 40 bàn)
2011–12Real Madrid Barcelona Lionel Messi ( Barcelona , 50 bàn)
2012-13Barcelona Real Madrid Lionel Messi ( Barcelona, 45 gol)
2013-14Atlético Madrid Barcelona Cristiano Ronaldo ( Real Madrid , 31 bàn)
2014-15Barcelona Real Madrid Cristiano Ronaldo ( Real Madrid , 48 bàn)
2015-16Barcelona Real Madrid Luis Suarez ( Barcelona , 48 bàn)
2016-17Real Madrid Barcelona Lionel Messi ( Barcelona , 37 bàn)
2017-18Barcelona Atletico MadridLionel Messi ( Barcelona , 34 bàn)
2018-19Barcelona Atletico MadridLionel Messi ( Barcelona , 36 bàn)
2019-20Real MadridBarcelonaLionel Messi (Barcelona, 25 bàn)
2020/21Atletico MadridReal MadridLionel Messi (Barcelona, 30 bàn)

Đội láng nào download nhiều thương hiệu La Liga nhất?

Trong thập kỷ qua, Barcelona thừa trội cùng với 7 lần vô địch, Real Madrid có 2 lần và Atletico Madrid đăng vương 1 lần. Mùa giải 2018/19 ghi lại danh hiệu vô địch thiết bị 26 của Blaugrana .

Tuy nhiên, con số đó vẫn không thể quá qua các kết quả của Real Madrid – cùng với tổng cộng33 lần vô địch. Chứng kiến những gì mà lại Barca sẽ thể hiện, Los Blancos cần được nỗ lực hơn tương đối nhiều để làm tiếp ngôi vịấy.

Đối thủ tất cả số cúp sớm nhất với nhị gã vĩ đại trên là Atletico với 11lần vô địch. Khoảng cách hiện tại vẫn còn rất xa và họ sẽ nên một thời gian khá dài nữa để có có hội xua kịp.

Dưới đấy là thống kê đưa ra tiết:

CLBSố lần vô địchSố lần hạng nhìSố lần hạng ba
Real Madrid 34249
Barcelona 262514
Atlético Madrid 11914
Athletic Bilbao 8710
Valencia 669
Real Sociedad 232
Deportivo La Coruña 154
Sevilla 144
Real Betis 102